TIN TỨC

Đục thủy tinh thể (cườm khô) là gì? Dấu hiệu, nguyên nhân, cách điều trị

15-06-2022 - Tác giả:   Hải Yến   - Tham vấn y khoa:   THS.BS. Mai Thị Anh Thư

Đục thủy tinh thể là bệnh lý gây ra tình trạng giảm thị lực và mù lòa hàng đầu trên thế giới và cả ở Việt Nam. Căn bệnh này phổ biến nhất ở những người từ 50 tuổi trở lên. Vậy làm sao để nhận biết bệnh đục thủy tinh thể? Nguyên nhân và cách điều trị như nào? Chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

bệnh lý đục thủy tinh thể
 Đục thủy tinh thể gây suy giảm thị lực 

Đục thủy tinh thể là gì?

Đục thủy tinh thể (tên gọi khác là đục nhân mắt, bệnh cườm khô, cườm đá). Đây là tình trạng thủy tinh thể bị vẩn đục, không còn trong suốt như tấm gương làm ánh sáng khó đi qua, không hội tụ được ở võng mạc. 

đục thủy tinh thể là gì
Mắt bình thường và mắt bị đục thủy tinh thể

Cườm khô và cườm nước là 2 loại bệnh lý về mắt hoàn toàn khác nhau, dù tên gọi khá dễ bị nhầm lẫn. Bệnh cườm khô gây ra tình trạng rối loạn thị lực, khi cấu trúc protein bị xáo trộn do nhiều nguyên nhân làm thay đổi độ cong, độ dày, đàn hồi của thủy tinh thể khiến nó bị mờ đục, cản trở ánh sáng đi qua.

Từ đó khiến người bệnh bị suy giảm thị lực, khó khăn trong các hoạt động thường ngày,  tầm nhìn bị mờ đi, đối diện với nguy cơ mù lòa vĩnh viễn.

Đục thủy tinh thể có mấy loại

Đục thủy tinh thể được phân loại chuẩn nhất theo hình thái, vị trí của vết đục. Cụ thể được chia làm 3 loại sau

1. Đục nhân

Đục nhân là dạng thường gặp nhất củng bệnh lý đục thủy tinh thể, liên quan mật mật thiết đến sự lão hóa tự nhiên của cơ thể. Khi càng về già, chất nhân trong thể thủy tinh dần bị đặc lại, đục hơn, từ trắng xóa chuyển dần sang ố vàng, rồi chuyển qua màu nâu đen.

Người bệnh bị đục thủy tinh thể vùng nhân, thị lực bị giảm sút từ nhìn gần rõ hơn nhìn xa (cận thị giả) dần dần không còn phân biệt được hình ảnh cả ở gần lẫn ở xa. Loại đục này có thể xảy ra ở 1 hoặc cả 2 mắt.

2. Đục vỏ

Đục vỏ bắt đầu từ sự xuất hiện của những vệt trắng ở rìa ngoài thủy tinh thể, lan rộng dần ra và tiến vào trung tâm, ngăn cản đường đi của ánh sáng đến võng mạc. Biểu hiện thường gặp nhất của dạng đục này là hiện tượng lóa mắt, giảm độ tương phản. Thị lực nhìn xa hay nhìn gần đều bị bị ảnh hưởng. Bệnh nhân bị đái tháo đường hay gặp phải tình trạng đục vỏ.

3. Đục bao sau

Đục bao sau thủy tinh thể tác động lên cực sau của thủy tinh thể, thường là vết đục nhỏ ở biểu mô và bao trước, không ảnh hưởng đến lớp vỏ. Đục bao sau thường tiến triển nhanh hơn các dạng đục khác, ảnh hưởng cả thị giác nhìn gần và xa.

Biểu hiện hay gặp nhất của loại đục này là bị chói mắt khi ra nắng, nhìn rõ hơn trong bóng râm hay vào buổi chiều, tối, thấy hào quang xung quanh ánh sáng phát ra vào ban đêm. 

Đục bao sau thường gặp ở những người bị cận thị nặng, viêm võng mạc sắc tố, sử dụng thuốc có thành phần corticoid trong thời gian dài. Một số ít gặp khác ở những người bị đái tháo đường.

phân loại đục thủy tinh thể
3 loại đục thủy tinh thể 

Đục thủy tinh thể có nguy hiểm không?

Đục thủy tinh thể là bệnh lý dễ mắc phải, đặc biệt là ở người già, và có thể gây nguy hiểm, đối diện với nguy cơ mù lòa nếu không được điều trị kịp thời. Các mức độ nguy hiểm của bệnh đục thủy tinh thể còn phụ thuộc vào từng giai đoạn phát triển của bệnh.

Đục thủy tinh thể là một trong các bệnh về mắt ở trẻ em gây nguy hiểm nhất hiện nay. Nếu bệnh lý này không được điều trị sớm sẽ có thể biến chứng, gây suy giảm thị lực nghiêm trọng và thậm chí là gây mù lòa.

đục thủy tinh thể có nguy hiểm không
Đục thủy tinh thể có nguy hiểm không

Bệnh đục thủy tinh thể có mấy giai đoạn phát triển?

Dưới đây là các giai đoạn tiến triển của bệnh đục thủy tinh thể:

Đục thủy tinh thể giai đoạn bắt đầu

Ở giai đoạn đục thủy tinh thể mới bắt đầu nếu được phát hiện sớm và điều trị kịp thời, có thể người bệnh sẽ không cần mổ mà vẫn có thể khỏi bệnh.

Tuy nhiên, lúc này các triệu chứng bệnh lý có thể gây ảnh hưởng ít nhiều đến chất lượng cuộc sống của người bệnh.

các giai đoạn của đục thủy tinh thể
Các giai đoạn của đục thủy tinh thể

Đục thủy tinh thể giai đoạn tiến triển

Giai đoạn đục thủy tinh thể tiến triển, các dấu hiệu bệnh lý sẽ ngày càng rõ ràng hơn và làm ảnh hưởng đến sức khỏe, kết quả làm việc (học tập) và sinh hoạt hằng ngày. Nếu không sớm được điều trị thủy tinh thể sẽ dần bị đục hoàn toàn hoặc thậm chí là gây ra các biến chứng nguy hiểm khác.

Đục thủy tinh thể giai đoạn gần hoàn toàn, đục hoàn toàn

Giai đoạn đục thủy tinh thể hoàn toàn, gần hoàn toàn này thị lực của bệnh nhân giảm sút trầm trọng. Lúc này buộc phải can thiệp bằng phẫu thuật thay thể thủy tinh thể nhân tạo để lấy lại thị lực. 

Đục thủy tinh thể càng để lâu, không can thiệp điều trị, thị lực càng khó hồi phục hoàn toàn, bệnh nhân dễ phải đối mặt với tình trạng mù lòa vĩnh viễn.

Các dấu hiệu nhận biết đục thủy tinh thể

Giai đoạn đầu đục thủy tinh thể, triệu chứng thường diễn biến chậm, gần như không có biểu hiện nào và không gây đau đớn cho người bệnh. Khi bệnh bắt đầu sang giai đoạn nặng hơn sẽ gặp một số triệu chứng như sau:

  • Giảm thị lực: Mắt nhìn mờ đi như có màn sương che trước mặt, khó nhìn, mỏi mắt, đau mắt. Đây là triệu chứng điển hình nhất của bệnh lý đục thủy tinh thể.
  • Mức độ nhạy cảm với ánh sáng tăng lên: Tình trạng lóa mắt thường xuyên xảy ra, chói mắt khi gặp ánh sáng mạnh. Nhìn ngoài ánh sáng cảm giác khó hơn khi nhìn ở nơi có bóng râm. Vì khi gặp ánh sáng đồng tử bị co lại làm hạn chế ánh sáng truyền tới võng mạc. 
  • Nhìn một vật thành hai hoặc nhiều vật
  • Về đêm thị giác bị kém hơn,
  • Thường xuyên thay đổi độ kính đang đeo.
triệu chứng của đục thủy tinh thể ở mắt
Suy giảm thị lực là triệu chứng điển hình của đục thủy tinh thể

Các triệu chứng trên có thể thấy ở một mắt hoặc cả hai mắt. Và cũng có thể là dấu hiệu của các bệnh lý khác về mắt. Vì vậy, khi thấy mắt có những biểu hiện bất thường, bệnh nhân nên đến bác sĩ để thăm khám để được tư vấn rõ hơn.

10 Nguyên nhân dẫn đến tình trạng đục thủy tinh thể ở mắt

Đa phần bệnh nhân đục thủy tinh thể là người lớn tuổi, có quá trình lão hóa tự nhiên. Ngoài ra còn đó một vài nguyên nhân khác như chấn thương, tai nạn, biến chứng, rối loạn bẩm sinh…  Để dễ phân biệt, các chuyên gia chia nguyên nhân gây bệnh thành những nhóm chính như sau:

1. Do tuổi cao

Theo số liệu thống kê có tới 80% người trên 65 tuổi bị đục thủy tinh thể ở mắt. Nguyên nhân bắt nguồn từ quá trình lão hóa tự nhiên của cơ thể gây ảnh hưởng đến dinh dưỡng cho thủy tinh thể. Bệnh đục thủy tinh thể ở người già thường tiến triển chậm.

tuổi cao là nguyên nhân gây đục thủy tinh thể
Đục thủy tinh thể thường gặp ở người cao tuổi

2. Do di truyền, bẩm sinh

Nguyên nhân do rối loạn chuyển hóa, rối loạn di truyền,biến chứng của bệnh toàn thân hoặc do người mẹ mắc phải một số bệnh trong quá trình mang thai… dẫn đến tình trạng đục thủy tinh thể bẩm sinh.

đục thủy tinh thể bẩm sinh
Đục thủy tinh thể bẩm sinh ở trẻ em

3. Do biến chứng từ các bệnh lý về mắt

Một số bệnh khác ở mắt như viêm màng bồ bồ đào, bệnh giác mạc…bị tái lại nhiều lần lần do không khắc phục đúng cách, di chứng sau phẫu thuật mắt hay do quá trình thoái hóa của tật cận thị.

Ngoài ra bệnh đục thủy tinh thể còn phát triển sau phẫu thuật các bệnh lý về mắt như: tăng nhãn áp.

4. Do tác hại từ môi trường sống, đặc thù công việc

Tiếp xúc thường xuyên với tia cực tím của mặt trời, tia X, tiếp xúc với ánh sáng xanh từ màn hình các thiết bị điện tử trên 3 giờ/ngày… Tiếp xúc thường xuyên với môi trường khói bụi, ô nhiễm, chất thải độc hại…gây vẩn đục thủy tinh thể.

Đối với những người có đặc thù công việc phải tiếp xúc với bức xạ ion hóa, bức xạ nhiệt, bức xạ ngoại tử, vi sóng,... cũng rất dễ gây ra bệnh đục thủy tinh thể nghề nghiệp.

tác hại của tia cực tím gây đục thủy tinh thể
Tia cực tím gây hại cho mắt

5. Do biến chứng từ các bệnh lý toàn thân

Các bệnh lý mãn tính khác như cao huyết áp, béo phì, tiểu đường… có thể biến chứng gây ra bệnh đục thủy tinh thể. Vì vậy, người bệnh không nên chủ quan và cần đi khám sức khỏe định kỳ.

6. Do thường xuyên dùng thuốc có thành phần gây hại

Thường xuyên sử dụng các loại thuốc có thành phần gây ảnh hưởng cho mắt như corticoid, thuốc hạ mỡ máu nhóm statin, thuốc chống trầm cảm… Vì vậy, hãy sử dụng thuốc đúng theo chỉ định từ bác sĩ. Chính vì vậy, tỷ lệ bệnh đục thủy tinh thể ở người trẻ tuổi vẫn đang gia tăng do chúng ta chưa biết cách chăm sóc sức khỏe và phòng tránh bệnh.

7. Do thiếu hụt chất dinh dưỡng, chế độ ăn không lành mạnh

Chế độ ăn uống không khoa học, thiếu vitamin, khoáng chất… không bổ xung được các chất dinh dưỡng cần thiết cho mắt. Lâu dần dẫn đến quá trình suy yếu cấu trúc protein của thủy tinh thể và không thể đảm bảo được chức năng vốn có của của nó, gây vẩn đục thủy tinh thể.

chế độ ăn uống không lành mạnh
Chế độ ăn uống không lành mạnh có thể gây đục thủy tinh thể

8. Do dùng quá nhiều các chất kích thích

Thường xuyên sử dụng các chất kích thích như: Rượu, bia, thuốc lá… tác động mạnh đến tinh thần, gây “stress oxy hóa”. Khi nồng độ cồn trong máu quá cao, không đào thải kịp dễ dẫn đến nguy cơ ngộ độc thần kinh thị giác, cấu thành bệnh lý ở mắt..

Theo nghiên cứu lâm sàng, những người hút thuốc lá có nguy cơ bị đục thủy tinh thể cao gấp 2- 3 lần những người khác.

các chất kích thích làm vẩn đục thủy tinh thể
Vẩn đục thủy tinh thể có thể do dùng nhiều chất kích thích

9. Do căng thẳng thần kinh

Căng thẳng thần kinh là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh đục thủy tinh thể ở cả người trẻ tuổi hay người già.

Hãy thường xuyên thư giãn đầu óc, tập luyện thể dục hay ra ngoài gặp gỡ người thân, bạn bè để giải tỏa căng thẳng.

căng thẳng thần kinh dẫn đến đục thủy tinh thể
Căng thẳng thần kinh cũng có thể gây ra bệnh lý đục thủy tinh thể

10. Do chấn thương

Nếu không may bị chấn thương như: tai nạn, va đập,... nếu không chăm sóc và điều trị tốt, người bệnh có thể mắc chứng đục thủy tinh thể. Bệnh lý có thể xuất hiện ngay sau đó hoặc phải sau nhiều năm mới xuất hiện.

Cách điều trị đục thủy tinh thể tốt nhất

Sau khi thực hiện các xét nghiệm và quy trình khám mắt, dựa vào các giai đoạn tiến triển của bệnh, bác sĩ sẽ tư vấn biện pháp cải thiện thị lực hay điều trị đục thủy tinh thể ở mắt phù hợp. hiện nay có 2 phương pháp phổ biến là:

1. Sử dụng kính hoặc kính lúp hỗ trợ

Được dùng trong giai đoạn phát hiện bệnh lý sớm, thị lực chưa bị suy giảm nhiều. Bác sĩ sẽ cho bệnh nhân đeo kính hay sử dụng kính lúp để hỗ trợ. Cùng với đó là sử dụng thuốc kết hợp với chế độ ăn uống lành mạnh, cung cấp những dưỡng chất thiết yếu cho mắt. Để giảm thiểu các rối loạn thị giác, người bệnh cần làm việc trong môi trường đảm bảo ánh sáng.

sử dụng kính hỗ trợ
Đeo kính để điều trị đục thủy tinh thể nhẹ

2. Phẫu thuật thay thủy tinh thể

Phẫu thuật thay thủy tinh thể được dùng trong giai đoạn bệnh lý đã tiến triển nặng, bệnh nhân không thể dùng thuốc hay đeo kính, lúc này phải tiến hành phẫu thuật thay đục tinh thể mắt. Hiện nay, phẫu thuật Phaco là phương pháp an toàn và hiệu quả nhất được các bác sĩ khuyên dùng.

phẫu thuật thay thủy tinh thể nhân tạo
Phẫu thuật thay thế thủy tinh thể nhân tạo 

Một số biện pháp phòng ngừa đục thủy tinh thể

Bệnh đục thủy tinh thể hiện nay có thể được điều trị bằng phẫu thuật và lấy lại được thị lực tốt nhưng không phải lúc nào kết quả cũng được đảm bảo và đáp ứng đủ điều kiện để mổ. Chúng ta nên tìm hiểu cách phòng tránh đục thủy tinh thể từ sớm.

  • Đi khám mắt ngay khi thấy có những triệu chứng bất thường như: mỏi mắt, nhức mắt, khô mắt, nhìn mờ… chủ động phòng ngừa đục thủy tinh thể từ sớm.
  • Người mắc các bệnh lý toàn thân cần chia sẻ sớm với bác sĩ tình trạng mình gặp phải để phát hiện sớm những biến chứng có thể ảnh hưởng đến mắt.
  • Bổ sung đầy đủ các chất dinh dưỡng cho mắt qua chế độ ăn uống hàng ngày
  • Hạn chế tối đa các chất kích thích gây hại tới thủy tinh trắng như rượu, bia, thuốc lá…
  • Đeo kính mát khi ra ngoài để tránh các tác hại từ môi trường, tùy vào từng đặc thù công việc cần phải có trang thiết bị bảo hộ chuyên dụng, đầy đủ…
  • Sử dụng thêm những sản phẩm thiên nhiên có chứa thành phần như: Zeaxanthin, Lutein, Alpha lipoic acid… chống lại quá trình lão hóa tự nhiên, hỗ trợ thị lực sáng khỏe.
chế độ ăn uống khoa học
Phòng ngừa đục thủy tinh thể bằng chế độ ăn uống khoa học

Trên đây là những thông tin chi tiết về đục thủy tinh thể và cách điều trị bệnh. Hy vọng bài viết sẽ cung cấp cho bạn đọc những thông tin hữu ích về cách nhận biết, điều trị cũng như phòng ngừa bệnh lý này. Chia sẻ ngay với người thân, bạn bè nếu thấy bài viết hữu ích nhé! 

Bài viết hữu ích?

BÀI VIẾT LIÊN QUAN